Trang

Thứ Sáu, 13 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 13 : Mẫu người lí tưởng của tôi là người hiền lành


Bài 13: Mẫu người lí tưởng của tôi là người hiền lành

                        제 13 강:    이상형은 착한 사람입니다

I. Từ vựng tiếng Hàn

이상형          Mẫu người lý tưởng           노당             Nói đùa
길다             Dài                                  쌃다             Ngắn
예쁘다          Đẹp                                 멋있다          Đẹp
재미있다       Thú vị                              착하다          Hiền lành
맵다             Cay                                  힘들다          Khó khăn, vất vả
비슷하다       Tương tự, giống               
판형형          Định ngữ tính từ

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. Adj  () N

Định ngữ tính từ là tính từ được đặt trước danh từ nhằm bổ nghĩa cho danh từ.
-       형용사 어란에 박침이있음: 
-       형용사 어란에 박침이없음: 

Ví dụ :      작다        →       작은                  예쁘다     →       예쁜
          맵다        →       매운 (ㅂ→ 우 + ㄴ)
          덥다        →       더운
          춥다        →       추운

          작다        →        작은                       많다           →        많은
            날씨하다   →        나씨한                   예쁘다       →        예쁜
            덥다           →        더운                       맵다           →        매운
            멋있다       →        멋있은                   맛있다       →        맛있은
            제미없다   →        제미없은


2. V _ 기가 쉽다/어렵다

기가 쉽다/어렵다 dùng để thể hiện việc gì đó làm dễ hay khó.
Đuôi của động từ trước기가 쉽다/어렵다 bắt buộc phải gắn thêm 기 và 기 có vai trò chuyển đổi động từ thành danh từ.
 được dùng cho tất cả động từ,
기가 쉽다/어렵다  chỉ dùng với động từ

Ví dụ :

            가다                 →        가기가쉬워요
            읽다                 →        읽기가쉬워요
            놀다                 →        놀기가쉬워요
            요리하다         →        요리하기가 어려워요
            듣다                 →        듣기가 어려워요
            만들다             →        만들기가 어려워요

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây

            이상형의 여자를 만나기가 나무 어려워요.
            불고가를 먹기보다 요리하기가 어려워요.
            한국어는 듣기가 재일 쉬워요.
            수영은 배우기가 나무 어려워요.
            인사동보다 명동에 가기가 더쉬워요.
            김박보다 김치를 만들기가 더 어려워요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Năm, 12 tháng 2, 2015


Bài 12: Vì tắc đường nên đi bằng tàu điện ngầm

                        제12  : 길이 막히기 때문에 지하철을 탑니다

I. Từ vựng tiếng Hàn

지하철          Tàu điện ngầm                 자동차          Ô tô
버스             Xe bus                             택시             Taxi
교통카드       Thẻ giao thông                 출구             Cửa ra
타다             Đi (bằng phương tiện)       내리다          Xuống
갈아타다       Chuyển tuyến                   길이막히다    Tắc đường
곧장             Thẳng, ngay lập tức          들어가다       Về
이용하다       Sử dụng                          편리하다       Thuận tiện
심심하다       Chán

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. N + 때문에

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.
Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

Ví dụ : 원인, 이유가 되이서 뒤의결과다 나타난다는 의피

Sử dụng때문에 để trả lời cho câu hỏi “tại sao?” hoặc sử dụng để nói lý do cho một trạng thái hay hành động nào đó.

          교통카드 때문에편리해요.
          음식 때문에 배가 아파요.
          박상아씨 때문에 기분이 좋아요.
          한국드라마 때문에 한국어를 공보해요.

Khi muốn sử dụng động từ hay tính từ làm nguyên nhân ta thêm  vào sau động từ hay tính từ đó rồi kết hợp với때문에.  Lúc này ta có cấu trúc câu sau:

2. V/adj  _기 때문에

Ví dụ : 앞에 오는 동사와 형용사를 명사로 바꿔주는 역할을 함

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.
Muốn thể hiện thì quá khứ ta có thể thêm 았/었/해 vào trước기때문에. Ta có cấu trúc thì quá khứ như sau:

3. V/adj  + 았/었/했 기때문에

Sau //해서 không thể sử dụng hình thức thủ dụ và mệnh lệnh, không sử dụng thì quá khứ.
Sau ()니까 có thể sử dụng thức thủ dụ và mệnh lệnh, có thể dùng thì quá khứ.
Sau 기때문에 không thể sử dụng thức thủ dụ và mệnh lệnh, có thể dùng thì quá khứ.


III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây

          저가 길이막히기 때문에 지하철을 탑니다.
          너무 비싸기 때문에 안사요.
          오늘을 바쁘기 때문에 만날 수없어요.
          저는 운동을좋아하기 때문에 주 말에는 항상 운동을해요.
          저는 너무 아땄기 때문에 회사에 못 왔어요.
          점짐을 많이 먹었기 때문에 저녁을 안먹고싶어요.
          어제술을 말이 마셨기 때문에 오늘 머리가 아파요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Tư, 11 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 11: Nơi người nước ngoài hay đến

Bài 11: Nơi người nước ngoài hay đến

 11    외국 사람들이 많이 오는 곳이에요

 Nơi người nước ngoài hay tới
I. Từ vựng tiếng Hàn

관광지          Nơi tham quan du lịch       재주두          Đảo Jeju
사이공          Sài Gòn                           하노이          Hà Nội
호치민          Hồ Chí Minh                     다낭             Đà nẵng
섬                Đảo                                 돌                Đá
바람             Gió                                  바다             Biển
온천             Suối nước nóng                생선             Cá
귤                Quýt                                돼지고기       Thịt heo
돕다             Giúp đỡ                           외국인          Người nước ngoài
나중에          Sau này                           옛날             Ngày xưa
죽다             Chết                                살다             Sống

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. N + () 유명하다

Chúng ta sử dụng danh từ trước ().        

Chúng ta dùng () 유명하다  cho một việc mà hầu như mọi người đều biết.
         Ví dụ :      한국은 김치로 유명해요.

()  được gắn sau danh từ nỗi tiếng (김치).
Khi muốn dùng () 유명하다 với động từ hay tính từ ta sẽ gắn thêm  vào sau động từ hay tính từ đó để biến chúng thành danh từ rồi dùng như bình thường.

Ví dụ :

          서울은 한강으로 유명해요.
          한국의 온양은 온천으 유명해요.
          하노이는 호수 유명해요.
          베트남은 도자기 유명해요.
          제주도는 귤 유명해요.
          이식강은 삼겹살 유명해요.
          호앙씨는 일은 열심히 하기로 유명해요.
          호앙씨옘 호주는 아름망기로 유명해요.

2. V는 + N = cụm danh từ

- Khi muốn là rõ thêm ý nghĩa của danh từ, ta thay đổi hình thức của động từ hay tính từ rồi đặt trước danh từ đó.
- Đây là dạng định ngữ thì hiện tại của động từ.
- Sử dụng dạng định ngữ này hình thức thể hiện vừa đơn giản vừa ý nghĩa và được làm phong phú thêm.

Ví dụ:      제주도는 사람들이 많이 여행합나다.
          제주도는 섬입니다.
          →       제주도

- Một trong những cách để kếp hợp hai câu thành một giống trên là sử dụng động từ hay tình từ trước danh từ. Lúc này chỉ cần thay đổi thì thời gian phù hợp cho động từ hay tính từ là được.
- Định ngữ động từ thì hiện tại có dạng:

                   V _ + N
는  được dùng cho mọi động từ. Tuy nhiên, nếu động từ có đuôi là ㄹ (만들다, 알다…) thì ㄹsẽ được bỏ đi trước khi thêm 는
Ví dụ:      만드는, 아는…

          가다        →        가는버행기         보다        →       보는영하
          공보하다  →       공보하는여자      읽다        →       읽는남자
          먹다        →       먹는                  듣다        →       듣는음악
          살다        →       사는집               알다        →       아는것

III. Luyện tập

Các bạn đoc và dịch đoạn dưới đây !

          저기 공보하는 여자가 누구예요?
          박상아씨예요.
          저기 책을읽는 남자가 호앙씨예요?
          아니요, 지금 음악을듣는 남자가 호앙씨예요.
          영희씨, 지금 먹는 음식이 이름이 뭐예요?
          제가 지금 먹는 음식은 삼거탕 이에요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Thứ Ba, 10 tháng 2, 2015

5 cách cải thiện khả năng phát âm tiếng Hàn

5 cách cải thiện khả năng phát âm tiếng Hàn
5 cách cải thiện kha nang phat am tiếng hàn
Phát âm là nền tảng cực kì quan trọng khi học bất kì ngoại ngữ nào.

Nếu cách phát âm tiếng Hàn chuẩn, mọi người có thể nghe, hiểu được bạn và ngược lại. Phát âm tiếng Hàn sẽ chuẩn hơn, dễ dàng hơn khi bạn biết thêm các mẹo sau đây


1. Hãy luyện theo giọng nói của người mà bạn thích

Bạn thích giọng nói và ngữ điệu của ai? Kim Jae Joong? Ban Ki Moon hay IU?

Hẳn là trong các bạn cũng biết đến làn sóng Hallyu và có thể có một thần tượng cho riêng mình. Sẽ rất tuyệt nếu bạn nghe giọng nói của người mà bạn hâm mộ. Vì vậy, hãy nghe họ thật thường xuyên, chú ý đến cách phát âm của họ, và sau đó luyện nói giống họ.

Còn nếu bạn chưa hâm mộ ai, hãy nhanh chóng  tìm cho mình một giọng nói mà thu hút bạn nhất nhé. Khả năng phát âm tiếng Hàn của bạn sẽ được cải thiện nhanh chóng đấy!

2. Nghe tiếng Hàn càng nhiều càng tốt


Hãy nghe những chương trình talk show, những bài hát tiếng Hàn trên internet . Hãy xem những chương trình tuyền hình, đoạn video trên YouTube và cả những bộ phim đang ăn khách nữa chứ.

 Nghe càng nhiều càng tốt
Và lưu ý là đừng đọc phụ đề nhé! Bạn cũng có thể tải các bài hát tiếng Hàn trên điện thoại và máy nghe nhạc MP3. Hãy để không gian bao quanh bạn là tiếng Hàn càng nhiều càng tốt!

3. Luyện nói trong nhà tắm

Luyện tập, luyện tập và luyện tập! Đừng hát trong nhà tắm, mà hãy nói và nói thật nhiều!

Hãy nhớ lại những điều mà bạn đã nghe trong suốt cả ngày và nói lại. Bạn sẽ là một người nghe tốt đấy!

Trong nhà tắm, không ai có thể nghe thấy bạn, không ai cười bạn nếu bạn nói điều gì ngớ ngẩn và nước chính là người bạn tốt của bạn.

Cũng giống như đạp xe đạp, chơi nhạc cụ hay vẽ tranh – càng luyện tập thì bạn càng tiến bộ!

4. Hãy thu âm lại giọng của mình, nghe và lại ghi âm – tiếp tục, tiếp tục và tiếp tục

Hãy “làm quen” với giọng nói của chính bạn, nghe xem bạn nói như thế nào, phát âm từ ra sao và tự bạn có thể giúp chính mình phát hiện và sửa chữa những lỗi sai

Hãy chuẩn bị trước đoạn nói, thu âm vào máy MP3 hoặc điện thoại và sau đó nghe lại từng từ một. Đây là một cách luyện tập mới lạ và hiệu quả!

5. Nói rõ, phát âm rõ từng từ cho tới khi kết thúc

Điều quan trọng khi nói là làm sao để người khác có thể hiểu được. Hãy đảm bảo rằng bạn nói rõ ràng và mọi người nghe hiểu bạn nói gì.

Cùng tụ tập nhóm bạn học tiếng Hàn và cùng nhau luyện tập hàng ngày , hàng tuần . Tìm kiếm những chủ đề , ngữ pháp tiếng Hàn yêu thích và cùng trao đổi với nhau nữa .

 cách phát âm chuẩn tiếng hàn
 Phát âm chuẩn tiếng hàn
Một điều cực kì quan trọng là phải thực hành chăm chỉ đó nha .
Tham gia khóa học tiếng Hàn giao để cải thiện cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Hàn bạn nhé!



Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tốt!
 
Nguồn: Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL

Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 10 : Vì đau người nên tôi đến trễ

TIẾNG HÀN SƠ CẤP 2 

Bài 10: Vì đau người nên tôi đến trễ

                                 제 10    몸이 아파서 늦게 왔어요



I. Từ vựng tiếng Hàn

건강             Sức khỏe                          감기             Cảm cúm
몸살감기       Cảm                                처방전          Đơn thuốc
명소             Thông thường                    일반             Thông thường
따로따로       Riêng biệt                         관리를하다    Quản lý
조퇴하다       Nghĩ làm sớm                    챙기다          Thu dọn, sắp xếp
이해하다       Hiểu                                 진찰을받다    Đi khám bệnh

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. V/Adj   //해서

//해서 được dùng sau động từ hoặc tính từ để biểu hiện nguyên nhân hoặc lý do. Cả câu văn trước//해서 là nguyên nhân của câu văn sau. Câu văn sau là kết quả của câu trước.
Ví dụ :       아프다 아파서 덥다    더워서

-Không sử dụng//해서 ở thì quá khứ. Khi nói về sự việc trong quá khứ ta vẫn dùng thì hiện tại.
      Ví dụ :     어제 호앙씨를 만나서 기분이 좋았어요.

- Câu sau //해서 không sử dụng thức mệnh lệnh (으)세요 hay thí dụ (으)ㅂ시다. Thay vào đó ta sẽ dùng cấu trúc ()니까?
      호앙씨, 아프니까 병원에 가세요.

2. V_ //여야 하다

//여야 하다 sử dụng cùng với động từ biểu hiện một nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện.
Trong cấu trúc//여야 하다trong giao tiếp hằng ngày, người Hàn thường dùng 되다 thay cho 하다. Vì vậy ta thường nói: 쉬어야돼요, 공보해야돼요 thay cho 쉬어야해요 và 공보해야해요.

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây .


          저는 너무 아파서 벙원에 가야해요.
          내일 시첨이 었어서 공보해야해요.
          호앙씨아침을 꼭 먹어야해요.
          박상아씨, 내일 아침에 8시까지 와야해요.
          약을 먹고 물을 많이마세야돼요.
          건강을 생각해서 매일 운동을 해야돼요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

Chủ Nhật, 8 tháng 2, 2015

[Sơ cấp 2] Bài 9 : Bạn dự định đi đâu thế?

Tiếng Hàn sơ cấp 2

Bài 9: Bạn dự định đi đâu thế?

                                      제 9   어디에 가려고 해요?

I. Từ vựng tiếng Hàn

새해                  Năm mới                          놀이공원             Công viên trò chơi
놀이기구            Trò chơi                           서양                    Phương Tây
전동문화            Văn hóa truyền thống        가옥                    Nhà
생활양식             Lối sống                          윷놀이                Trò chơi Yunnori
널뛰기                Trò chơi bập bênh            연날리기             Trò chơi thả diều
제기차기            Trò chơi đá cầu                 놀이기구를 타다  Chơi trò chơi
인사를 드리다     Chào hỏi

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

V _ (으)려고하다

()려고하다 theo sau động từ và thể hiện ý định của chủ ngữ. Vì cấu trúc này thể hiện ý định mà một hành động nào đó nên chỉ sử dụng với động từ.
()려고하다 chia ở thì hiện tại thể hiện một kế hoạch trong tương lai gần, Nhưng so với (으)ㄹ거이다 thì tính kế hoạch và khả năng thực hiện tương đối thấp hơn.

       Ví dụ :
           저는 이번휴가에 베트날에 갈거요
          저닌 이번휴가에 베트남에 갈려고해요


가다   가려고하다                              공보하다       공보하려고하다
먹다    먹으려고하다                                  읽다    읽으려고하다
듣다    들으려고하다                            걷다    걸으려고하다
만들다 만들려고하다                                     놀다    놀려고하다

- Khi sử dụng ()려고하다 ở thì quá khứ thì chỉ chia 하다 ở quá khứ mà thôi. Lúc đó ta có cấu trúc sau:          동사 _ (으)려고했다
예:      가려고했어요, 먹으려고핬습니다.

- Tuy nhiên, mặc dù diễn tả ý định thực hiện nhưng cuối cùng ý định đó đã không thể hoặc không được thực hiện.
Khi nói: 어제 민속촌에 가려고했어요 thì có nghĩa là đã không đi.
          어제 민속촌에 가려고했어요. 그럽지만 뭇갔어요 또는 안갔어요.

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây

          저는 이번주에 극장에 가려고해요.
          최영희씨는 주말에 등산을 하려고해요.
          호앙씨는 휴일에 친구들과 베트남 음식을 먹으려고해요.
          오늘 저녁에 비범밥을 만들려고해요.
          휴가 동안 집에서 책을 읽으려고해요.
          어제 오후에 영화를 보려고했요. 그런데 시간이 없어서 못 봤어요.
          지난 일요일에 민속촌에 가려고해어요. 그런데 비가와서 안갔어요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!